Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Chu Văn An.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10-phần II (cơ bản)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Toàn
Ngày gửi: 22h:31' 09-05-2009
Dung lượng: 99.5 KB
Số lượt tải: 120
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Toàn
Ngày gửi: 22h:31' 09-05-2009
Dung lượng: 99.5 KB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích:
0 người
PHẦN HAI. LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA THẾ KỶ XIX
CHƯƠNG I. VIỆT NAM TỪ THỜI NGUYÊN THUỶ ĐẾN THẾ KỶ X
Tiết 19. Bài 13. VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THUỶ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC (SGV).
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY – HỌC.
- Bản đồ Việt Nam thể hiện những địa bàn liên quan đến nội dung bài học: Núi Đọ (Thanh Hoá), Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), Hang Gòn (Đồng Nai), An Lộc (Bình Phước), Ngườm (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ), Hoà Bình, Bắc Sơn.
- Một số tranh ảnh về cuộc sống người nguyên thuỷ hay những hình ảnh về công cụ của người núi Đọ, Sơn Vi, Hoà Bình…
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1. Ổn định và tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. thiệu bài mới.
Khi học phần lịch sử thế giới nguyên thuỷ chúng ta đã khẳng định: Thời kỳ nguyên thuỷ là thời kỳ đầu tiên, kéo dài nhất mà dân tộc nào, đất nước nào cũng phải trải qua. Đất nước Việt Nam của chúng ta cũng như nhiều nước khác đã trải qua thời kỳ nguyên thuỷ. Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về thời kỳ nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam.
4. Dạy và học bài mới
Các hoạt động của thầy và trò
Những kiến thức HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- GV dẫn dắt: Người Trung Quốc, người Inđônêxia... thường tự hoà vì đất nước họ là nơi phát tích của loài người, là cái nôi sinh ra con người. Còn Việt Nam của chúng ta cũng hoàn toàn có thể tự hào vì đất nước Việt Nam đã chứng kiến những bước đi chập chững đầu tiên của loài người, từng trải qua thời kỳ nguyên thuỷ.
- GV đặt câu hỏi: Vậy có bằng chứng gì để chứng minh Việt Nam đã từng trải qua thời kỳ nguyên thuỷ không?
- HS theo dõi SGK phần 1 để trả lời câu hỏi.
- GV bổ sung và kết luận: khảo cổ học đã chứng minh cách 30-40 vạn năm trên đất nước Việt Nam đã có Người tối cổ sinh sống.
-GV: Sử dụng bản đồ Việt Nam có thể hiện địa bàn cư trú của Người tối cổ ở Thanh Hoá, Đồng Nai, Bình Phước chỉ cho HS theo dõi hoặc gọi một học sinh lên chỉ bản đồ địa danh có Người tối cổ sinh sống.
- GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về địa bàn sinh sống của Người tối cổ Việt Nam?
- HS suy nghĩ quan sát bản đồ trả lời.
- GV kết luận: Địa bàn sinh sống trải dài trên 3 miền đất nước, nhiều địa phương có Người tối cổ sinh sống.
- GV đặt câu hỏi: Vậy Người tối cổ ở Việt Nam sinh sống như thế nào?
HS theo dõi SGK, nhớ lại kiến thức đã học ở phần lịch sử thế giới, trả lời.
- GV kết luận: Cũng giống Người tối cổ ở các nơi khác trên thế giới, Người tối cổ ở Việt Nam cũng sống thành bầy, săn bắt thú rừng và hái lượm hoa quả.
-GV tiểu kết dẫn dắt sang phần 2: Như vậy chúng ta đã chứng minh được Việt Nam đã trải qua giai đoạn bầy người Nguyên Thuỷ (giai đoạn Người tối cổ). Người tối cổ tiến hoá thành Người tinh khôn và đưa Việt Nam bước vào giai đoạn hình thành công xã thị tộc nguyên thuỷ như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu phần 2 của bài.
( Những dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam
- Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy dấu tích Người tối cổ có niên đại cách đây 30-40 vạn năm và nhiều công cụ đá ghè đẻo thô sơ ở Thanh Hoá, Đồng Nai, Bình Phước…
- Người tối cồ sống thành bầy, săn bắt thú rừng và hái lượm hoa quả.
Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
- GV phát vấn: khi Người tinh khôn xuất hiện, công xã thị tộc hình thành, vậy theo em công xã thị tộc là gì?
- HS nhớ lại kiến thức đã học ở phần lịch sử thế giới để trả lời câu hỏi: Công xã thị tộc là giai đoạn kế tiếp giai đoạn bầy người nguyên thuỷ. Ở đó con người sống thành thị tộc, bộ lạc không còn sống thành từng bầy như trước đây.
- GV giảng giải: cũng như nhiều nơi khác trên thế giới trải qua quá trình lao động lâu dài, những dấu vết của động vật mất dần. Người tối cổ Việt Nam đã tiến hoá dần thành
CHƯƠNG I. VIỆT NAM TỪ THỜI NGUYÊN THUỶ ĐẾN THẾ KỶ X
Tiết 19. Bài 13. VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THUỶ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC (SGV).
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY – HỌC.
- Bản đồ Việt Nam thể hiện những địa bàn liên quan đến nội dung bài học: Núi Đọ (Thanh Hoá), Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), Hang Gòn (Đồng Nai), An Lộc (Bình Phước), Ngườm (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ), Hoà Bình, Bắc Sơn.
- Một số tranh ảnh về cuộc sống người nguyên thuỷ hay những hình ảnh về công cụ của người núi Đọ, Sơn Vi, Hoà Bình…
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1. Ổn định và tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. thiệu bài mới.
Khi học phần lịch sử thế giới nguyên thuỷ chúng ta đã khẳng định: Thời kỳ nguyên thuỷ là thời kỳ đầu tiên, kéo dài nhất mà dân tộc nào, đất nước nào cũng phải trải qua. Đất nước Việt Nam của chúng ta cũng như nhiều nước khác đã trải qua thời kỳ nguyên thuỷ. Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về thời kỳ nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam.
4. Dạy và học bài mới
Các hoạt động của thầy và trò
Những kiến thức HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- GV dẫn dắt: Người Trung Quốc, người Inđônêxia... thường tự hoà vì đất nước họ là nơi phát tích của loài người, là cái nôi sinh ra con người. Còn Việt Nam của chúng ta cũng hoàn toàn có thể tự hào vì đất nước Việt Nam đã chứng kiến những bước đi chập chững đầu tiên của loài người, từng trải qua thời kỳ nguyên thuỷ.
- GV đặt câu hỏi: Vậy có bằng chứng gì để chứng minh Việt Nam đã từng trải qua thời kỳ nguyên thuỷ không?
- HS theo dõi SGK phần 1 để trả lời câu hỏi.
- GV bổ sung và kết luận: khảo cổ học đã chứng minh cách 30-40 vạn năm trên đất nước Việt Nam đã có Người tối cổ sinh sống.
-GV: Sử dụng bản đồ Việt Nam có thể hiện địa bàn cư trú của Người tối cổ ở Thanh Hoá, Đồng Nai, Bình Phước chỉ cho HS theo dõi hoặc gọi một học sinh lên chỉ bản đồ địa danh có Người tối cổ sinh sống.
- GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về địa bàn sinh sống của Người tối cổ Việt Nam?
- HS suy nghĩ quan sát bản đồ trả lời.
- GV kết luận: Địa bàn sinh sống trải dài trên 3 miền đất nước, nhiều địa phương có Người tối cổ sinh sống.
- GV đặt câu hỏi: Vậy Người tối cổ ở Việt Nam sinh sống như thế nào?
HS theo dõi SGK, nhớ lại kiến thức đã học ở phần lịch sử thế giới, trả lời.
- GV kết luận: Cũng giống Người tối cổ ở các nơi khác trên thế giới, Người tối cổ ở Việt Nam cũng sống thành bầy, săn bắt thú rừng và hái lượm hoa quả.
-GV tiểu kết dẫn dắt sang phần 2: Như vậy chúng ta đã chứng minh được Việt Nam đã trải qua giai đoạn bầy người Nguyên Thuỷ (giai đoạn Người tối cổ). Người tối cổ tiến hoá thành Người tinh khôn và đưa Việt Nam bước vào giai đoạn hình thành công xã thị tộc nguyên thuỷ như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu phần 2 của bài.
( Những dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam
- Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy dấu tích Người tối cổ có niên đại cách đây 30-40 vạn năm và nhiều công cụ đá ghè đẻo thô sơ ở Thanh Hoá, Đồng Nai, Bình Phước…
- Người tối cồ sống thành bầy, săn bắt thú rừng và hái lượm hoa quả.
Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
- GV phát vấn: khi Người tinh khôn xuất hiện, công xã thị tộc hình thành, vậy theo em công xã thị tộc là gì?
- HS nhớ lại kiến thức đã học ở phần lịch sử thế giới để trả lời câu hỏi: Công xã thị tộc là giai đoạn kế tiếp giai đoạn bầy người nguyên thuỷ. Ở đó con người sống thành thị tộc, bộ lạc không còn sống thành từng bầy như trước đây.
- GV giảng giải: cũng như nhiều nơi khác trên thế giới trải qua quá trình lao động lâu dài, những dấu vết của động vật mất dần. Người tối cổ Việt Nam đã tiến hoá dần thành
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất