Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Chu Văn An.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Minh Nguyệt
Ngày gửi: 09h:59' 17-03-2010
Dung lượng: 163.0 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Minh Nguyệt
Ngày gửi: 09h:59' 17-03-2010
Dung lượng: 163.0 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 28: ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
-Thống nhất SGK + SGV Ngữ văn 10.
-Trọng tâm: đặc điểm của ngôn ngữ nói với đặc điểm của ngôn ngữ viết theo hoàn cảnh sử dụng, các phương tiện hỗ trợ, đặc điểm chủ yếu về từ ngữ và câu văn.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK + SGV Ngữ văn 10.
- Thiết kế bài học.
- phụ.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Phát vấn , trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi, hành.
D. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: tra vở soạn của HS.
3.Nội dung bài mới ( vào bài ).
HỌAT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
--> HS đọc phần I sgk, trao đổi, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
-nào là ngôn ngữ nói ?
-Trình bày các đặc điểm của ngôn ngữ nói ?
+ Phương tiện chủ yếu dùng để nói là gì ?
+ Khi nói, người nói và người nghe có quan hệ với nhau như thế nào ?
+ Em có nhận xét gì về từ ngữ, câu văn trong ngôn ngữ nói ?
- Cần phân biệt giữa nói và đọc.(lấy ví dụ minh họa).
-->HS đọc phần II sgk, trao đổi, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
- nào là ngôn ngữ viết ?
- Trình bày các đặc điểm của ngôn ngữ viết ?
+ Phương tiện chủ yếu để viết là gì ?
+ Điều kiện để giao tiếp bằng ngôn ngữ viết ?
+ Em có nhận xét gì về từ ngữ, câu văn trong ngôn ngữ viết ?
-->Cần lưu ý phân biệt ngôn ngữ viết khác với ngôn ngữ được ghi lại bằng chữ viết trong văn bản.( lấy ví dụ minh họa ).
-->GV chỉ định 3 HS đọc chậm, to, rõ phần ghi nhớ ( sgk)
* Bài tập :
Gọi HS đọc 2 bài tập SGK:
-Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ viết hiện trong đoạn trích ở bài tập 1/88.
-Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ nói ( từ ngữ trong lời nói cá nhân, sự miêu tả cử chỉ, điệu bộ, sự thay phiên vai người nói, người nghe…) được ghi lại trong đoạn văn ở bài tập 2/88.
I/ Đặc điểm của ngôn ngữ nói:
-Đó là ngôn ngữ âm thanh, dùng âm thanh tác động đến thính giác.
- Người nói và người nghe trực tiếp trao đổi vai cho nhau (nói –nghe, nghe – nói )
-Người nói ít có điều kiện gọt giũa, người nghe ít có điều kiện suy ngẫm, phân tích.
-Ngôn ngữ nói rất đa dạng về ngữ điệu (cao - thấp, nhanh - chậm…) có phối hợp âm thanh, giọng điệu cử chỉ, nét mặt, điệu bộ…
-Từ ngữ sử dụng trong ngôn ngữ nói khá đa dạng: từ địa phương, khẩu ngữ, tiếng lóng, biệt ngữ.
II/ Đặc của ngôn ngữ viết:
-Được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác. Người viết và người đọc phải biết các kí hiệu chữ viết, các qui tắc chính tả.
-Khi viết, người viết có điều kiện suy ngẫm, lựa chọn, gọt giũa. Người đọc có điều kiện đọc lại, phân tích, nghiền ngẫm để lĩnh hội.
-Từ ngữ phong phú nên tha hồ được lựa chọn thay thế. Tuỳ thuộc phong cách mà sử dụng từ ngữ.
-Được sử dụng câu dài, ngắn tùy thuộc ý định.
-Trong thực tế có hai trường hợp sử dụng ngôn ngữ:
+ Ngôn ngữ nói được lưu bằng chữ viết.
+ Ngôn ngữ viết trong văn bản được trình bày bằng lời nói miệng.
III/ Ghi nhớ :( SGK ).
IV/ Luyện tập:
* Bài tập 1/88.
-Dùng thuật ngữ: vốn chữ, từ vựng, ngữ pháp, phong cách, văn, văn nghệ, chính trị, khoa học.
-Tách dòng để tách luận .
-Dùng các tổ hợp số từ để đánh giá luận điểm và thứ tự trình bày.
-Dùng dấu để tách vế câu, dấu chấm để ngắt câu, dấu ba chấm thị ý nghĩa liệt kê.
* Bài tập 2/88.
-Các từ ngữ hô gọi (trong lời nhân vật) thường dùng hằng ngày: kia, này,
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
-Thống nhất SGK + SGV Ngữ văn 10.
-Trọng tâm: đặc điểm của ngôn ngữ nói với đặc điểm của ngôn ngữ viết theo hoàn cảnh sử dụng, các phương tiện hỗ trợ, đặc điểm chủ yếu về từ ngữ và câu văn.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK + SGV Ngữ văn 10.
- Thiết kế bài học.
- phụ.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Phát vấn , trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi, hành.
D. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: tra vở soạn của HS.
3.Nội dung bài mới ( vào bài ).
HỌAT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
--> HS đọc phần I sgk, trao đổi, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
-nào là ngôn ngữ nói ?
-Trình bày các đặc điểm của ngôn ngữ nói ?
+ Phương tiện chủ yếu dùng để nói là gì ?
+ Khi nói, người nói và người nghe có quan hệ với nhau như thế nào ?
+ Em có nhận xét gì về từ ngữ, câu văn trong ngôn ngữ nói ?
- Cần phân biệt giữa nói và đọc.(lấy ví dụ minh họa).
-->HS đọc phần II sgk, trao đổi, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
- nào là ngôn ngữ viết ?
- Trình bày các đặc điểm của ngôn ngữ viết ?
+ Phương tiện chủ yếu để viết là gì ?
+ Điều kiện để giao tiếp bằng ngôn ngữ viết ?
+ Em có nhận xét gì về từ ngữ, câu văn trong ngôn ngữ viết ?
-->Cần lưu ý phân biệt ngôn ngữ viết khác với ngôn ngữ được ghi lại bằng chữ viết trong văn bản.( lấy ví dụ minh họa ).
-->GV chỉ định 3 HS đọc chậm, to, rõ phần ghi nhớ ( sgk)
* Bài tập :
Gọi HS đọc 2 bài tập SGK:
-Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ viết hiện trong đoạn trích ở bài tập 1/88.
-Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ nói ( từ ngữ trong lời nói cá nhân, sự miêu tả cử chỉ, điệu bộ, sự thay phiên vai người nói, người nghe…) được ghi lại trong đoạn văn ở bài tập 2/88.
I/ Đặc điểm của ngôn ngữ nói:
-Đó là ngôn ngữ âm thanh, dùng âm thanh tác động đến thính giác.
- Người nói và người nghe trực tiếp trao đổi vai cho nhau (nói –nghe, nghe – nói )
-Người nói ít có điều kiện gọt giũa, người nghe ít có điều kiện suy ngẫm, phân tích.
-Ngôn ngữ nói rất đa dạng về ngữ điệu (cao - thấp, nhanh - chậm…) có phối hợp âm thanh, giọng điệu cử chỉ, nét mặt, điệu bộ…
-Từ ngữ sử dụng trong ngôn ngữ nói khá đa dạng: từ địa phương, khẩu ngữ, tiếng lóng, biệt ngữ.
II/ Đặc của ngôn ngữ viết:
-Được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác. Người viết và người đọc phải biết các kí hiệu chữ viết, các qui tắc chính tả.
-Khi viết, người viết có điều kiện suy ngẫm, lựa chọn, gọt giũa. Người đọc có điều kiện đọc lại, phân tích, nghiền ngẫm để lĩnh hội.
-Từ ngữ phong phú nên tha hồ được lựa chọn thay thế. Tuỳ thuộc phong cách mà sử dụng từ ngữ.
-Được sử dụng câu dài, ngắn tùy thuộc ý định.
-Trong thực tế có hai trường hợp sử dụng ngôn ngữ:
+ Ngôn ngữ nói được lưu bằng chữ viết.
+ Ngôn ngữ viết trong văn bản được trình bày bằng lời nói miệng.
III/ Ghi nhớ :( SGK ).
IV/ Luyện tập:
* Bài tập 1/88.
-Dùng thuật ngữ: vốn chữ, từ vựng, ngữ pháp, phong cách, văn, văn nghệ, chính trị, khoa học.
-Tách dòng để tách luận .
-Dùng các tổ hợp số từ để đánh giá luận điểm và thứ tự trình bày.
-Dùng dấu để tách vế câu, dấu chấm để ngắt câu, dấu ba chấm thị ý nghĩa liệt kê.
* Bài tập 2/88.
-Các từ ngữ hô gọi (trong lời nhân vật) thường dùng hằng ngày: kia, này,
 






Các ý kiến mới nhất